Đừng đi!
Hãy để lại thông tin liên hệ, các kỹ sư của chúng tôi sẽ đưa ra giải pháp phù hợp riêng cho dự án của quý vị.

Tuổi thọ còn lại của lớp giáp máy nghiền hình nón mà không cần tháo rời được xác định thông qua 3 lần đo không phá hủy, phân tích dữ liệu tải trọng và tính toán theo công thức, với độ chính xác đạt 92%, các phép đo được thực hiện mỗi 250 giờ khi thiết bị đang dừng hoạt động.
Có thể xác định tuổi thọ còn lại của lớp giáp máy nghiền hình nón mà không cần tháo dỡ dựa trên kết quả của ba lần đo không phá hủy liên tiếp và các tính toán, trong đó độ chính xác của các giá trị thu được là 92% so với tuổi thọ còn lại thực tế theo kết quả thử nghiệm sản xuất tại các mỏ khai thác.
Trong giai đoạn này, việc đo độ dày lớp giáp được thực hiện tại 12 điểm kiểm tra tiêu chuẩn, được bố trí đều đặn dọc theo toàn bộ chiều cao của khu vực làm việc của nón, các giá trị thu được là kết quả đo thực tế, được thực hiện bằng máy đo độ dày siêu âm mà không cần tháo dỡ các bộ phận của máy nghiền; độ sai lệch của kết quả đo so với độ dày thực tế sau khi tháo dỡ là không quá 0,2 mm theo dữ liệu từ các thử nghiệm sản xuất.
Trong đó, người ta tính đến tổng khối lượng khối đá đã được xử lý kể từ khi lắp đặt lớp giáp mới — con số này được ghi nhận bởi hệ thống đo lường năng suất tự động của máy nghiền, cũng như tỷ lệ thời gian thiết bị hoạt động ở tải trọng tối đa; theo kết quả phân tích thống kê vận hành, tỷ lệ này ảnh hưởng đến tốc độ hao mòn lớp giáp mạnh hơn 2,7 lần so với khi hoạt động ở tải trọng trung bình, những dữ liệu này là các chỉ số thực tế thu được từ hệ thống giám sát 140 thiết bị nghiền tại các mỏ lộ thiên ở Nga và Kazakhstan.
Việc tính toán được thực hiện theo công thức có trong các hướng dẫn kỹ thuật chính thức của các nhà sản xuất máy nghiền hình nón, trong đó giá trị tuổi thọ còn lại thu được là giá trị tính toán; độ sai lệch cho phép so với tuổi thọ thực tế, được xác định sau khi tháo dỡ thiết bị, không vượt quá 8% theo kết quả kiểm tra trên 220 máy nghiền thuộc các loại kích thước khác nhau.
| Tên tham số | Loại dữ liệu | Dao động cho phép so với giá trị thực |
|---|---|---|
| Độ dày lớp giáp tại các điểm kiểm tra | Kết quả đo thực tế | 0,2 mm |
| Khối lượng nguyên liệu đã qua chế biến | Dữ liệu từ hệ thống giám sát | 1,2% |
| Tỷ lệ hoạt động ở công suất tối đa | Chỉ số vận hành thực tế | 0,8% |
| Giá trị ước tính của tuổi thọ còn lại | Giá trị tính toán | 8% |
Câu hỏi 1: Có thể chỉ sử dụng các số đo độ dày lớp giáp để đánh giá chính xác tuổi thọ còn lại hay không? Trả lời: Không, độ chính xác của việc đánh giá chỉ dựa trên số đo độ dày mà không tính đến chế độ vận hành và khối lượng nguyên liệu đã chế biến không vượt quá 68% theo kết quả thử nghiệm sản xuất. Câu hỏi 2: Cần thực hiện đo đạc để kiểm tra mức độ mòn của lớp giáp mà không cần tháo dỡ với tần suất như thế nào? Trả lời: Tần suất đo lường tối ưu là một lần sau mỗi 250 giờ hoạt động của máy nghiền; chỉ số này là khuyến nghị kỹ thuật, được xác nhận bởi dữ liệu vận hành thiết bị tại các mỏ đang hoạt động. Câu hỏi 3: Có cần phải dừng máy nghiền trước khi thực hiện các phép đo mà không cần tháo dỡ không? Trả lời: Các phép đo chỉ được thực hiện khi thiết bị đã dừng hoàn toàn và được khóa an toàn; yêu cầu này được nêu rõ trong các hướng dẫn vận hành chính thức của các dòng máy nghiền hình nón.